Để được chấp thuận vào học bậc đại học tại một trường nào đó của Nhật Bản, du học sinh phải thi đỗ các kỳ thi mà trường đại học chỉ định. Để biết thông tin cụ thể về kỳ thi, du học sinh có thể tham khảo trang web của Cơ quan Hỗ trợ Sinh viên Nhật Bản (JASSO)(http://www.jasso.go.jp/ ) hoặc trao đổi trực với trường đại học.

Tuy nhiên, dưới đây là hai kỳ thi mà phần lớn các trường đại học yêu cầu du học sinh dự thi.

(1) Kỳ thi du học Nhật Bản (EJU)Là kỳ thi để đánh giá lực học cơ bản và năng lực tiếng Nhật dành cho những sinh viên muốn du học tại Nhật Bản

  1. Giới thiệu chung
  •  Không phải tất cả các trường đều sử dụng kết quả kì thi EJU để xét tuyển. Tuy nhiên, cần lưu ý là 95% các trường quốc gia yêu cầu ứng viên phải có EJU và 65% các trường đại học công lập 44% các trường đại học tư nhân có yêu cầu này. Nếu không tham dự kỳ thi EJU thì học sinh không có nhiều sự lựa chọn, phạm vi theo học các trường sẽ bị thu hẹp.

Danh sách các trường sử dụng kết quả thi du học Nhật Bản: http://www.jasso.go.jp/eju/examination.html

Những trường Cho phép Nhập học trước khi đến Nhật: http://www.jasso.go.jp/eju/baij.html

  •  Kì thi EJU không giới hạn tuổi tác, số lần tham gia
  •  Kết quả có hiệu lực trong 2 năm
  •  Nếu thi EJU từ 2 lần trở lên, bạn có quyền sử dụng kết quả tốt hơn để nộp cho trường bạn muốn theo học. Tuy nhiên, tình hình sử dụng của mỗi trường đại học là khác nhau, cần xác nhận xem trường có yêu cầu nộp kết quả EJU thi vào thời gian nào hay không.

( VD: Bạn thi EJU 2 lần trong 1 năm nhưng trường đại học chỉ chấp nhận kết quả kì thi thứ 1 trong năm đó)

  1. Nội dung bài thi:
  • Các môn thi:

Thí sinh chọn môn thi trong 4 môn dưới đây, tùy theo yêu cầu của trường đại học mà bạn chọn lựa. Bạn liên hệ trực tiếp với trường hoặc xem thông tin cụ thể trên website chính thống của trường:

Môn thi

Mục đích

Thời gian

Điểm số

Chọn

Tiếng Nhật

Đánh giá trình độ tiếng Nhật (tiếng Nhật hàn lâm) cần thiết để học ở bậc đại học Nhật Bản.

125 phút

+ Đọc hiểu - nghe hiểu, nghe - đọc hiểu, 0 ~400điểm

+ Viết: 0 ~50điểm

 

Kiến thức cơ bản

Khoa học tự nhiên

Đánh giá lực học cơ bản môn khoa học tự nhiên (Toán – lý – hóa) cần có để học môn khoa học tự nhiên của các trường đại học Nhật Bản.

80 phút

0~200điểm

Chọn 2 trong 3 môn vật lý, hóa học , sinh học

Môn tổng hợp

Đánh giá các kỹ năng cơ bản cần cho các môn đại cương đặc biệt là năng lực lý luận và khả năng tư duy để học tại các trường đại học của Nhật Bản.

80 phút

0~200điểm

 

Toán học

Đánh giá học lực cơ bản cần cho môn toán để học tại các trường đại học của Nhật Bản.

80 phút

0~200điểm

Chọn 1 hay 2 chương trình. Chương trình1 (khoa xã hội và khoa tự nhiên sử dụng ít toán) chương trình 2 (các khoa sử dụng nhiều toán).

Giới hạn của các môn thi.:   Tham khảo: http://www.jasso.go.jp/eju/syllabus.html

Không có khái niệm “ đậu” hay “rớt” trong kì thi EJU. Cá trường sẽ dựa vào kết quả EJU khi xem xét hồ sơ xin vào học. Điểm EJU càng cao, cơ hội vào học tại trường bạn nộp hồ sơ càng lớn.

Ngôn ngữ của đề thi: Đề thi các được ra bằng tiếng Anh hoặc tiếng Nhật (môn tiếng Nhật chỉ được ra bằng tiếng Nhật). Thí sinh chọn một trong hai thứ tiếng khi nộp hồ sơ, tùy theo chỉ định của trường đại học mà thí sinh có nguỵện vọng. 

Phương pháp trả lời: các môn toán, khoa học tự nhiên và tổng hợp trả lời theo hình thức trắc nghiệm. Môn tiếng Nhật trả lời theo hình thức trắc nghiệm và tự luận.

  1. Địa điểm, thời gian

Thời gian thi: 2 lần/ năm vào tháng 6 và tháng 11

Thời gian nộp hồ sơ:    Đầu tháng 2- đầu tháng 3

                                       Đầu tháng 7- cuối tháng 7

Nơi tổ chức: Tại 16 thành phố thuộc nước Nhật., tại 17 thành phố tại 14 nước, khu vực trên thế giới

-  Ở Việt Nam:

Hà Nội:  Trường Đại học Ngoại thương, Phòng Quan hệ quốc tế, 91 phố Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa

TP.HCM: Trường ĐH Khoa học Xã hội & Nhân văn, Phòng Nghiên cứu khoa học và Hợp tác quốc tế, 10-12 Đinh Tiên Hoàng, Q.1.

Thông báo kết quả thi:  1-2 tháng sau khi thi và kết quả sẽ được báo đến thí sinh.

(2) Kỳ thi Năng lực Nhật ngữ ( JLPT):

  1.  Kỳ thi kiểm tra năng lực tiếng Nhật, được tổ chức trên toàn thế giới để đánh giá, xác nhận trình độ thông thạo tiếng Nhật của người không phải bản xứ.
    _ Có 5 cấp độ trong bài thi năng lực tiếng Nhật là: N1 ~ N5. Cấp độ dễ và thấp nhất là N5.  N4 và N5, chủ yếu đánh giá khả năng tiếp thu và sử dụng tiếng Nhật một cách đơn giản trong lớp học. N1 và N2 đánh giá khả năng sử dụng tiếng Nhật trong cuộc sống và công việc. Và N3, là cấp độ trung gian giữa N1, N2, và N4, N5
  2. Bài thi gồm 3 phần: Kiến thức ngôn ngữ ( chữ, từ vựng, ngữ pháp)

                                    Đọc hiểu

                                    Nghe hiểu

     3. Thời gian thi: Chủ nhật đầu tiên của tháng 7 và tháng 12 hàng năm

   Thời gian đăng ký: Kỳ thi tháng 7 đăng ký vào tháng 3 ~ tháng 4.

    Kỳ thi tháng 12 đăng ký vào tháng 8 ~ tháng 9.

  1. Địa điểm nộp hồ sơ:

Hà Nội: 1. Khoa Đông Dương - Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà nội. 

  1. Đại học Hà nội.

TP HCM: Đại học khoa học xã hội và nhân văn.

Đà Nẵng: Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng.