Giới thiệu một số trường dạy nghề tại Nhật Du học Nhật

30/05/2018 | 16:13

Trường dạy nghề ở Nhật Bản

1. Trường dạy nghề ( Senmon Gakko)  Là nơi đào tạo nghề trong các trường chuyên nghiệp, nó là cơ sở giáo dục phổ thông nhằm cung cấp các kiến thức cần thiết nghề nghiệp, các kỹ năng thực hành cho thực tế cuộc sống và nghề nghiệp.

Một số nghề nghiệp cần phải lấy chứng chỉ:

Đạo diễn phim hoạt hình, thiết kế trò chơi, thiết kế nội thất, kiến trúc sư, kỹ sư hệ thống, thợ sửa chữa ô tô, y tá, chuyên gia dinh dưỡng, bếp trưởng, kiểm toán viên, biên phiên dịch, nhà thẩm mỹ, thiết kế đồ trang sức, Y tế , công nghệ, văn hóa, sư phạm, nghiệp vụ thương mại, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, phúc lợi xã hội, may thời trang, gia chánh, nông nghiệp…

2. Chứng nhận sau khi hoàn thành khóa học:

 Người đã hoàn thành các khóa học sẽ được chứng nhận là chuyên gia hoặc chuyên gia cao cấp

Điều kiện

Chuyên gia

Chuyên gia cao cấp

Thời hạn đào tạo

2 năm trở lên

4 năm trở lên

Tổng số giờ học

Trên 1700 giờ (62 tín chỉ)

Trên 3400 giờ ( 124 tín chỉ)

Tương đương

Tốt nghiệp Cao đẳng, có thể liên thông lên Đại học

Tốt nghiệp Đại học, có thể học tiếp lên Cao học

 

Thành tích học tập được đánh giá dựa trên các kì kiểm tra. Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học sẽ được cấp dựa trên thành tích học tập

3. Điều kiện vào học trường dạy nghề:

Bạn phải đạt được một trong những điều sau:

_ Hoàn thành 12 năm học phổ thông ở nước sở tại, phải đủ 18 tuổi

_ Học sinh đến từ những nước có chế độ học phổ thông 10 hay 11 năm thì phải theo học “Khóa dự bị giáo dục” , và đủ 18 tuổi.

_ Những người đã được công nhận tốt nghiệp phổ thông hoặc có học lực cao hơn.

_ Những người có bằng Abitur của Đức, bằng tú tài Pháp, đủ 18 tuổi.

_ Những người đã hoàn thành xong chương trình 12 năm của trường quốc tế được các tổ chức quốc tế (WASC, ACSI, ECIS) công nhận và đủ 18 tuổi.

_ Những người đã tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc có học lực cao hơn, và đủ 18 tuổi, theo điều tra tư cách nhập học của các trường chuyên nghiệp

Về năng lực tiếng Nhật:

Bạn phải đạt được một trong những điều kiện sau:

_ Học tiếng Nhật trên 6 tháng tại trường tiếng Nhật được Bộ tư pháp công nhận.
_ Những người đã thi đỗ trình độ cấp 1 hoặc cấp 2 của kỳ thi năng lực tiếng nhật  do Quỹ giao lưu quốc tế Nhật Bản và Quỹ hỗ trợ giáo dục quốc tế Nhật Bản tổ chức.
_ Đã học ít nhất 1 năm tại trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông của Nhật Bản.
_ Đạt 200 điểm trở lên trong kỳ thi du học Nhật Bản “Môn tiếng Nhật” ( bao gồm kỹ năng đọc, hiểu, nghe hiểu và nghe-đọc).

_ Người đạt trên 400 điểm của kỳ thi Nghe đọc viết JLRT và thi BJT do Hiệp hội kiểm tra năng lực chữ Hán thực hiện.

4.  Các bước đăng kí:

Bước 1: Chọn trường

Tra cứu các trường dạy nghề có nhận du học sinh: http://zensenkaku.gr.jp/cource/vocational_college/standing/ukeireko.pdf

Tra cứu trương theo lĩnh vực đào tạo: http://www.gakkou.net/sen/

Bước 2: Nộp hồ sơ

Tùy từng trường mà hồ sơ đăng kí có thể khác nhau. Hãy liên hệ trực tiếp với trường mà bạn muốn nộp hồ sơ để xác nhận nhưng giấy tờ cần thiết. Thông thường, bộ hồ sơ gồm:

Đơn xin học ( theo mẫu đơn của nhà trường)

_ Bằng tốt nghiệp phổ thông trung học

_ Bảng điểm của trường theo học gần đây nhất

_ Bảng điểm và giấy chứng nhận đã theo học tại trường dạy tiếng (trường hợp thí sinh sống tại Nhật)

_ Kết quả kỳ thi năng lực tiếng Nhật (trường hợp thí sinh sống ở nước ngoài)

_ Giấy khám sức khỏe

_ Ảnh thẻ

_ Những giấy tờ có liên quan đến người bảo lãnh

Bước 3: Thi tuyển

Tùy từng trường mà kì thi tuyển được tổ chức theo các hình thức khác nhau. Thông thường, là sự kết hợp của các loại hình sau:

_ Xét hồ sơ

_ Thi các môn

_ Phỏng vấn

_ Viết báo cáo, tự luận

_ Kiểm tra năng khiếu

_ Kiểm tra thực hành

_ Thi tiếng Nhật và kiểm tra năng lực

5. Học phí:

Thông thường học phí gồm các khoản như phí nhập học, phí chi trả cho các tiết học, phí xây dung, đầu tư trang thiết bị. Với du học sinh, trường có nhiều chế độ học bổng, miễn giảm học phí.

Bảng học phí bình quân năm đầu 1 số ngành ở trường dạy nghề tư thục trên toàn quốc

Trường dạy nghề

Học phí

Nhập học

Cộng

yên

yên

yên

Tư lập

Vệ sinh

1,235,000

175,000

1,411,000

Y tế

1,133,000

272,000

1,405,000

Công nghiệp

1,041,000

205,000

1,246,000

Nông nghiệp

1,025,000

180,000

1,205,000

Văn hóa, giáo dục

1,030,000

153,000

1,183,000

Thương mại

935,000

120,000

1,056,000

Giáo dục, phúc lợi xã hội

915,000

139,000

1,055,000

May thời trang, gia chánh

794,000

184,000

978,000

(Nguồn: Hội các tổ chức đào tạo kỹ thuật chuyên nghiệp Tokyo)

 

Thông tin phản hồi

Họ tên (*): Email (*):

Nội dung (*): (vui lòng viết tiếng việt có dấu) Mã an toàn:   Thiet ke website pro
+ Phản hồi của bạn đọc về bài viết:

Hỗ trợ tư vấn

Hotline

04 63296322

  • 04 63296322
  • 04 32811726
  • 04 63296322
  • 04 63296322